24 tiết khí

24 tiết khíDưới đây là thời gian của 24 tiết khí diễn ra trong năm 2018. Tiết khí là những điểm đặc biệt trên đường đi của Mặt Trời trên bầu trời, gọi là đường Hoàng đạo, mỗi điểm cách nhau 15 độ. Tiết khí được tính theo dương lịch, được sử dụng trong văn hóa và nông nghiệp của các nước Đông Á.

Có nguồn gốc từ Trung Hoa cổ đại, tiết khí được sử dụng trong lịch của Trung Quốc/Đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên/Hàn Quốc và Việt Nam, những ý nghĩa thời tiết của các tiết khí chỉ đúng với vùng Bình nguyên Hoa Bắc của Trung Quốc.

  Tên Hán tự Thời gian Kinh độ
Mặt Trời
Ý nghĩa
Mùa xuân
1 Lập xuân 立春 04:28 04/02 315° Bắt đầu mùa xuân
2 Vũ thủy 雨水 00:18 19/02 330°  Mưa ẩm
3 Kinh trập 驚蟄
(惊蛰)
22:28 05/03 345° Sâu nở
4 Xuân phân 春分 23:15 20/03 Giữa mùa xuân
5 Thanh minh 清明 03:13 05/04 15° Trời trong sáng
6 Cốc vũ 穀雨
(谷雨)
10:12 20/04 30° Mưa rào
Mùa hè
7 Lập hạ 立夏 20:55 05/05 45° Bắt đầu mùa hè
8 Tiểu mãn 小滿
(小满)
09:14 21/05 60° Lũ nhỏ
9 Mang chủng 芒種
(芒种)
00:29 06/06 75° Ngũ cốc trổ bông.
Cụm sao Pleiades mọc.
10 Hạ chí 夏至 17:07 21/06 90° Giữa mùa hè
11 Tiểu thử 小暑 10:42 07/07 105° Nóng nhẹ
12 Đại thử 大暑 04:01 23/07 120° Nóng oi
Mùa thu
13 Lập thu 立秋 20:30 07/08 135° Bắt đầu mùa thu
14 Xử thử 處暑
(处暑)
11:08 23/08 150° Mưa ngâu
15 Bạch lộ 白露 23:29 07/09 165° Nắng nhạt
16 Thu phân 秋分 08:54 23/09 180° Giữa mùa thu
17 Hàn lộ 寒露 15:15 08/10 195° Mát mẻ
18 Sương giáng 霜降 18:22 23/10 210° Sương mù xuất hiện
Mùa đông
19 Lập đông 立冬 18:32 07/11 225° Bắt đầu mùa đông
20 Tiểu tuyết 小雪 16:01 22/11 240° Tuyết xuất hiện
21 Đại tuyết 大雪 11:26 07/12 255° Tuyết dày
22 Đông chí 冬至 05:23 22/12 270° Giữa mùa đông
23 Tiểu hàn 小寒 23:39 05/01
/2019
285° Rét nhẹ
24 Đại hàn 大寒 15:59 20/01
/2019
300° Rét đậm

Bình luận